Vải Sợi May Mặc | Vải Giá Rẻ | May Mặc Thời Trang

Vải Sợi May Mặc | Vải Giá Rẻ | May Mặc Thời Trang

Vải Sợi May Mặc | Vải Giá Rẻ | May Mặc Thời Trang

Vải Sợi May Mặc | Vải Giá Rẻ | May Mặc Thời Trang

Vải Sợi May Mặc | Vải Giá Rẻ | May Mặc Thời Trang
Vải Sợi May Mặc | Vải Giá Rẻ | May Mặc Thời Trang
0907551107
Hotline 0907551107

GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI VẢI SỢI TỔNG HỢP NHÂN TẠO THÔNG DỤNG HIỆN NAY

Hiện nay trên thị trường may mặc thời trang có rất nhiều các loại vải sợi khác nhau với tính chất và giá thành mỗi loại cũng rất đa dạng. Để giúp mọi có cái nhìn tổng thể hơn về các loại chất liệu vải sợi đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, VẢI VÀ MAY MẶC THỜI TRANG RẺ ĐẸP ĐỘC LẠ PHƯƠNG TINA SHOP - CHOVAIVIET.COM xin được giới thiệu đến các bạn cách phân biệt các loại vải sợi thông dụng.

Tuy có rất nhiều các loại vải sợi đang được sản xuất và lưu hành trên thị trường nhưng tựu chung lại thì các loại vải sợi vẫn nằm ở một trong 3 nhóm chính được phân theo nguồn gốc của sợi vải, đó là:

1/ Vải sợi thiên nhiên.

2/ Vải sợi tổng hợp, nhân tạo.

3/ Vải sợi pha (kết hợp vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp).

Như chúng ta đã biết, mỗi loại vải sợi đều có những tính chất rất đặc trưng và có thể không dễ để nhận biết. Mỗi loại vải thường được sử dụng với những mục đích khác nhau, hay nói đúng hơn là dùng để may các kiểu trang trang phục khác nhau, mặc vào những mùa khác nhau trong năm.

Ví dụ như mùa hè thì nên mặc các trang phục được may bằng các loại vải có độ thoáng mát cao làm bằng vải sợi tự nhiên như là Cotton, tơ tằm... ; trang phục thể thao thì nên được may bằng các loại vải có độ bền hoặc độ co giãn cao, thường là các loại vải tổng hợp (nhân tạo) hay vải sợi pha để có thể đảm bảo độ bền thích hợp với quá trình tập luyện và hoạt động mạnh liên tục.

VẢI VÀ MAY MẶC THỜI TRANG RẺ ĐẸP ĐỘC LẠ PHƯƠNG TINA SHOP - CHOVAIVIET.COM SẼ GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI VẢI SỢI HÓA HỌC NHÂN TẠO TỔNG HỢP THÔNG DỤNG HIỆN NAY:

Là loại vải được dệt bằng sợi hóa học. Vải sợi hóa học có ưu điểm là trên bề mặt không có tạp chất, ít bị vi sinh vật và nấm mốc làm hư hỏng.

Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu và phương pháp sản xuất mà người ta chia sợi hóa học ra làm 2 loại là “Sợi Nhân Tạo” (Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…có hàm lượng cellulose cao) và “Sợi Tổng Hợp” ( Nguyên liệu là than đá, dầu mỏ, khí đốt...)

1/ Sợi nhân tạo: Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…có hàm lượng cellulose cao. Các nguyên liệu ban đầu được hoà tan trong các chất hoá học như xút, carbon disulfure, axit sulfurit, muối sulfate để có thể kéo thành sợi có thể dệt vải. Hai đại diện tiêu biểu của sợi nhân tạo Cellulose là sợi Viscose (rayon, polino…) và sợi Acetate.

2/ Sợi tổng hợp: Nguyên liệu là than đá, dầu mỏ, khí đốt... trải qua quá trình chuyển đổi phức tạp như chưng than đá, cracking dầu mỏ, tổng hợp polime tạo thành nguyên liệu để sản xuất sợi tổng hợp. Các nguyên liệu này có thành phần, tính chất khác hẳn nguyên liệu ban đầu. Có 5 nhóm chính phổ biến nhất của sợi tổng hợp là:

2.1/ Sợi PA (Sợi polyamid): dùng để dệt lụa nilon, vải dệt kim, dệt bít tất, chỉ may),

2.2/ Sợi PE (Sợi polyeste): dùng để dệt, pha với cotton, với sợi viscose để dệt hàng vải pha.

2.3/ Sợi PAC: dùng làm nguyên liệu dệt len nhân tạo; pha với các loại sợi khác để dệt hàng vải pha.

2.4/ Sợi PVA: dùng dệt vải may quần áo lao động, xe dây thừng, dây chão, lưới đánh cá.

2.5/ Sợi PU: dùng dệt vải lycra, pha với các loại sợi khác để dệt vải may y phục ôm sát cơ thể như áo vận động viên, áo tắm, quần áo lót

GIỚI THIỆU CÁC LOẠI VẢI ĐƯỢC DỆT TỪ CÁC SỢI HÓA HỌC NHƯ:

1. Vải dệt từ sợi nhân tạo Viscose – Rayon

– Nguồn gốc: Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…các thành phần có hàm lượng cellulose cao. Về bản chất, viscose hoàn toàn tương tự như cotton, chỉ khác biệt ở 1 số tính chất vật lý và hoá học. Cấu trúc tinh thể trong viscose nhỏ hơn cotton 4 – 5 lần và mức độ định hướng thấp hơn. Sợi viscose yếu hơn sợi cotton. Sợi tơ viscose bóng hơn cotton và thân có hình trụ tròn hơn cotton. Viscose phản ứng với chất hoá học nhanh hơn cotton và phản ứng cả trong những điều kiện mà cotton tỏ ra khá bền như dung dịch kiềm đặc lạnh hay loãng nóng.

– Ưu điểm: Mặt vải mềm mại, bóng. Hút ẩm tốt.

– Nhược điểm: Dễ nhàu, hay bị co ngắn lại.

– Cách nhận biết: Mặt vải thường mềm mại. Khi đốt cháy tro tàn rất ít và chỉ có ở đầu đốt.

– Ứng dụng: Vải rayon, satin dùng để may quần áo mặc ngoài, vải lót các loại quần áo cao cấp như veston...

– Bảo quản: Nhiệt độ là thích hợp từ 130 – 140 độ C. Do dễ bị nhàu nên phải ủi bằng bàn ủi hơi nước. Giặt bằng xà phòng thường, không ngâm lâu, không vắt mạnh tay. Phơi trong bóng râm hoặc ở nơi thoáng khí.

2. Vải sợi Acetate (CA)

– Nguồn gốc: Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…các thành phần có hàm lượng cellulose cao.

– Ưu điểm: Mặt vải mịn màng nhìn rất giống lụa thiên nhiên (nên acetate còn gọi là lụa nhân tạo) và tạo cảm giác cũng giống như lụa thiên nhiên. Chất liệu này ít nhăn, dễ giặt ủi, ít bị trương nở, ít thấm nước.

– Nhược điểm: Chất vải có độ bền kém và bị phá hủy bởi các loại acid, đặc biệt các loại acid vô cơ như axit sulfuric, cũng như các chất kiềm.

– Cách nhận biết: Mặt vải thường mềm mại. Khi đốt cháy tro tàn rất ít, tàn vón cục, bóp không vỡ.

– Ứng dụng: Với mặt vải mịn màng như lụa vải sợi Acetat thường được dùng làm sơ mi, áo phụ nữ, áo đầm, vải lót, vải may cà vạt, đồ lót phụ nữ...

Bảo quản: Vì không chịu được chất kềm nên tránh dùng các loại bột giặt (tẩy) có độ kềm cao với loại sợi này. Để bảo quản độ bóng như lụa, vải sợi Acetate chỉ nên giặt với nước ấm và chỉ nên ủi mặt trong của quần áo lúc còn đang ẩm.

3. Vải dệt từ sợi tổng hợp polyamid (PA) – Nylon

– Nguồn gốc: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt.

– Ưu điểm: Khá nhẹ, khó bắt bụi, có độ bền kéo, bền ma sát, bền vi khuẩn rất cao; độ đàn hồi tương đối tốt nên ít bi nhàu, giặt mau khô.

– Nhược điểm: Hút ẩm kém (khoảng 4,5%), khó thoát hơi, thoát khí, do đó khi mặc sẽ bị bí hơi; thường bị lão hoá, trở nên ố vàng và giòn theo thời gian, nhất là khi thường xuyên phơi lâu dưới ánh nắng. Khả năng chịu nhiệt kém, dễ bị co và mềm nếu nhiệt độ bàn ủi quá 150 độ C.

– Cách nhận biết: Mặt vải bóng, sợi đều. Khi đốt, xơ cháy đầu đốt bị chảy nhựa màu hổ phách, cứng khi nguội và bóp không vỡ

– Ứng dụng: Vải Nylon, dùng để may áo lót hoặc lót áo jacket...

-Bảo quản: Là ở nhiệt độ thấp, từ 120 – 150 độ C. Giặt bằng xà phòng giặt thường và phơi trong bóng râm. Không giặt bằng nước nóng quá 40 độ C.

4. Vải dệt từ sợi tổng hợp polyester (PE)

– Nguồn gốc: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt. Polyester là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene (nguồn gốc từ dầu mỏ). Quá trình hóa học tạo ra các polyeste hoàn chỉnh được gọi là quá trình trùng hợp. Có bốn dạng sợi polyester cơ bản là sợi filament, xơ, sợi thô, và fiberfill.

– Ưu điểm: Độ bền rất cao, không bị nấm mốc phá huỷ. Rất bền với ánh sáng và nhiệt độ cao, độ định hình cao, không bị co, không chảy xệ, giữ được form quần áo rất tốt. Do đó quần áo dễ là định hình và giữ nếp rất lâu, không bị mất đi sau khi giặt. Khả năng hấp thụ thấp của Polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên. Vải PE không bị co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn. Nó cũng dễ dàng được nhuộm màu nên có thể dễ dàng chọn màu cho trang phục.

– Nhược điểm: Hút ẩm kém, mặc nóng.

– Cách nhận biết: Mặt vải bóng. Khi đốt vải cháy chậm có mùi khét của nhựa cháy, cháy xong vón cục cứng, bóp không vỡ, không có tro.

– Ứng dụng: Vải dệt từ sợi polyester may nhiều loại y phục cho cả nam lẫn nữ, rất bền, giữ nếp rất đẹp, tuy nhiên do hút ẩm kém, không tạo được cảm giác mát mẻ nên thường được pha với cotton để may y phục hơn là dùng vải PE đơn thuần. PE trở thành một loại vải hoàn hảo đối với những ứng dụng chống nước, chống bụi, chống cháy và cách nhiệt do đó nó được dùng nhiều để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài, áo thun, các loại áo thun quảng cáo, áo thun sự kiện và túi ngủ.

-Bảo quản: Ủi ở nhiệt độ thấp từ 150 – 170 độ C. Giặt bằng xà phòng giặt thường, không giặt bằng nước nóng quá 40 độ C.

Sản Phẩm Vải Sợi Nhân Tạo Tổng Hợp

 

Sản Phẩm Vải Sợi Nhân Tạo Tổng Hợp

 


22-09-2018
Google Map
thông tin liên hệ